Làm sao để nhận biết cơn đau họng của bạn là do cảm lạnh hay nhiễm Omicron?

Thời tiết đang vào mùa lạnh dễ khiến chúng ta nhầm lẫn giữa các triệu chứng nhiễm Omicron và cảm lạnh thông thường.

Vây nếu gặp các triệu chứng giống như cảm lạnh, bạn phải làm sao?

Tiến sĩ Amir Khan, bác sĩ của Dịch vụ Y tế Quốc gia Anh, giảng viên cao cấp tại Đại học Y khoa Leeds và Đại học Bradford (Anh), nói rằng không dễ để phân biệt sự khác biệt giữa cảm lạnh và triệu chứng nhiễm Omicron.

Làm sao để nhận biết cơn đau họng của bạn là do cảm lạnh hay nhiễm Omicron? - Hình 1

Đặc điểm nổi trội của Omicron là các triệu chứng giống như cảm lạnh. Ảnh SHUTTERSTOCK

Đặc điểm nổi trội của Omicron là các triệu chứng giống như cảm lạnh. Nên người có các triệu chứng giống như cảm lạnh cần phải chú ý.

Tuy nhiên, có một số đặc điểm trong triệu chứng của biến thể Omicron bạn cần chú ý là ngứa cổ họng và đau cơ, tiến sĩ Amir nhấn mạnh.

Triệu chứng của cảm lạnh và Omicron có khác nhau?

Các triệu chứng khác của Omicron là gì?

Ngoài ra, các báo cáo ban đầu cho thấy Omicron có 5 triệu chứng riêng, đó là:

Ngứa cổ họng (khác với đau họng)

Ho khan

Mệt mỏi

Đau cơ nhẹ

Đổ mồ hôi đêm

Tuy nhiên, vẫn có 3 triệu chứng giống với các biến thể cũ, đó là sốt cao, ho liên tục, mất hoặc thay đổi khứu giác hoặc vị giác.

Làm sao để nhận biết cơn đau họng của bạn là do cảm lạnh hay nhiễm Omicron? - Hình 2

Tốt nhất bạn nên đi xét nghiệm nếu thấy có triệu chứng

SHUTTERSTOCK

Các triệu chứng của cảm lạnh là gì?

Các triệu chứng của cảm lạnh thông thường thường xuất hiện từ 1 – 3 ngày sau khi tiếp xúc với vi rút gây cảm lạnh.

Theo Phòng khám Mayo Clinic, các dấu hiệu và triệu chứng có thể khác nhau ở mỗi người, có thể bao gồm chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, viêm họng, ho, đau nhức cơ thể hoặc đau đầu, hắt xì, sốt nhẹ, nói chung là cảm thấy không khỏe, chảy dịch từ mũi.

Trường hợp cảm nặng, các triêu chứng sẽ là sốt hơn 38,5 độ C, kéo dài hơn 3 ngày, sốt ngắt quãng, hụt hơi, thở khò khè, đau họng dữ dội, đau đầu hoặc đau xoang, theo Mayo Clinic.

Chỉ đạo khẩn bảo vệ nhóm yếu thế trước dịch Covid-19

Bộ Y tế vừa có văn bản khẩn gửi các địa phương hướng dẫn quản lý, bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ mắc Covid-19.

Đây là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao với mức độ bệnh tăng nặng và t.ử v.ong cao khi mắc.

Hiện nay, tình hình dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia trên thế giới với các biến thể mới được ghi nhận có khả năng lây lan nhanh và gây nguy hiểm như Delta (B.1.617), Omicron (B.1.1.529). Trong đó, nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao với mức độ bệnh tăng nặng và t.ử v.ong cao khi mắc Covid- 19 là nhóm người trên 50 t.uổi, người có bệnh nền, người chưa được tiêm chủng hoặc chưa tiêm chủng đầy đủ.

Theo Bộ Y tế, việc quản lý, theo dõi sức khỏe, giám sát phát hiện sớm để điều trị kịp thời, hạn chế thấp nhất nguy cơ t.ử v.ong là rất cấp thiết, nhất là trong bối cảnh cả nước đang thực hiện thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19. Vì thế, Bộ xây dựng hướng dẫn quản lý, bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ mắc Covid- 19.

Chỉ đạo khẩn bảo vệ nhóm yếu thế trước dịch Covid-19 - Hình 1

Ảnh minh họa.

Bộ Y tế đề nghị UBND các tỉnh, thành chỉ đạo Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với các địa phương để triển khai thực hiện hướng và thực hiện báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu.

Các nội dung ưu tiên cần thực hiện gồm: quản lý người thuộc nhóm nguy cơ; truyền thông, tư vấn về phòng chống Covid-19; tiêm chủng vaccine phòng Covid-19; xét nghiệm tầm soát phát hiện người mắc Covid-19; chăm sóc và điều trị người bệnh; bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ khi người sống chung, người cùng gia đình bị mắc Covid-19; hỗ trợ chăm sóc thể chất và tâm lý xã hội.

Bộ cũng đề nghị địa phương bố trí ngân sách, huy động các Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị xã hội tham gia triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện hướng dẫn.

Cụ thể:

Người thuộc nhóm nguy cơ bao gồm:

– Người có bệnh nền có nguy cơ cao.

– Người trên 50 t.uổi.

– Phụ nữ có thai.

– Người người chưa tiêm đủ vaccine phòng Covid-19 ở người trên 18 t.uổi.

Các xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý nhóm nguy cơ cao trên địa bàn như lập danh sách, xác định các yếu tố bệnh nền, sức khỏe chung, theo dõi sức khỏe…

Về việc tiêm vaccine, các địa phương cần rà soát người thuộc nhóm nguy cơ, tổ chức tiêm vaccine phòng Covid-19 đảm bảo không bỏ sót người thuộc nhóm nguy cơ, tổ chức tiêm lưu động đến tiêm tại nhà cho những người không di chuyển được. Đồng thời, chú ý tiêm mũi bổ sung, nhắc lại cho người đã tiêm đủ liều. Ngoài ra, cũng cần tiêm vaccine đầy đủ cho người sống chung, người cùng gia đình.

Về việc xét nghiệm, các xã, phường, thị trấn trên cơ sở đ.ánh giá cấp độ dịch của từng địa bàn thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 cho người thuộc nhóm nguy cơ và người sống chung, người cùng gia đình. Trong đó, chủ động xét nghiệm các trường hợp có một trong các biểu hiện triệu chứng sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở… Tần suất xét nghiệm thực hiện trên cơ sở cấp độ dịch để đảm bảo việc tầm soát, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Bên cạnh đó, khuyến khích, hướng dẫn người dân thuộc nhóm nguy cơ tự làm xét nghiệm nhanh, khai báo kết quả cho trạm Y tế xã, phường, thị trấn để được hướng dẫn theo dõi, điều trị kịp thời, đúng quy định.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *